NHỮNG BIẾN DẠNG BÀN CHÂN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ

----------

Posted on 27/01/2022 

 

Nội dung chính:

1. Tổng quan 

2. Phân loại và điều trị dị tật bàn chân thường gặp ở trẻ sơ sinh.


Tổng quan 

 

• Dị tật bàn chân là một trong những dị tật thường gặp ở trẻ sơ sinh.

• Do tư thế trong tử cung, bàn chân bị chèn ép trong tử cung (do trong lượng thai lớn, khung chậu của mẹ hẹp, sinh đôi...)

• Thường kết hợp dị tật khác (Vẹo cổ, trật khớp háng, gối duỗi quá...).

• Phân loại bàn chân để có phương pháp điều trị thích hợp.

• Tư thế bình thường ở trẻ sơ sinh: gập dang háng, gập gối, gập mặt lưng bàn chân hay gọi là bàn chân vẹo gót sinh lý.

• Phát hiện và điều trị sớm sẽ mang lại kết quả tốt hơn.

 

 

Phân loại và điều trị dị tật bàn chân thường gặp ở trẻ sơ sinh.

 

1. Bàn chân vòm (Pied convexe congenital)

  • Hiếm gặp. 
  • Do trật khớp sên - thuyền hoặc gót - hộp.
  • Bàn chân trước gập mặt lưng.
  • Bàn chân sau nhón gót, lòng bàn chân võng.
  • Chụp x-quang :Xương gót nằm ngang.
  • Chẩn đoán phận biệt giữa : Bàn chân đụng gót (Pied talus) , Bàn chân lật ngoài ( Pied valgus)
  • Dạng bàn chân này thường gặp trong các bệnh lý thần kinh - cơ hoặc bệnh lý thần kinh.

 

 

Điều trị vật lý trị liệu:

  • Kéo giãn cơ co rút.
  • Tập mạnh cơ chày sau, cơ áp ngón I, các cơ gập mặt lòng bàn chân.
  • Cố định bàn chân vào đế nhựạ.
  • Vào tuổi biết đi : - Trong trường hợp vừa —► Mang giày chỉnh hình để chỉnh sự co rút cơ và trật khớp.

                                   - Trong trường hợp nặng —► Phẫu thuật và theo dõi đến hết thời kỳ tăng trưởng.

 

2. Bàn chân đụng gót (Pied talus)

Lâm sàng

  • Thường gặp.
  • Bàn chân trước gập mặt lưng quá mức.
  • X- quang: xương gót thẳng đứng.

 

 

Điều trị vật lý trị liệu

  • Kéo giãn cơ chày trước.
  • Tập mạnh cơ bụng chân.
  • Dùng nẹp hoặc cuộn gạc đặt ở mặt lưng bàn chân để cố định ở tư thế gập mặt lòng.

 

3. Bàn chân lật ngoài (Pied valgus)

Bàn chân lật ngoài là một dị tật phổ biến không chỉ ảnh hưởng đến chức năng sinh hoạt hàng ngày mà còn gây ra các cơn đau nhức đẩy nhanh quá trinh thoái hóa khớp.

Nguyên nhân

► Thứ phát: Khó chữa và biểu hiện nhiều loại bệnh lý ( thần kinh , chấn thương hoặc bầm sinh )

Việc điều trị phụ thuộc vào bệnh lý.

► Nguyên phát: Thường được chữa khỏi, do cơ - dây chằng bị co rút. Loại bàn chân này ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng của chi dưới.

Phân loại

♦ Theo tuổi:

- Trẻ sơ sinh: Bàn chân có vòm nhưng bị phần mềm che phủ .

- Trẻ từ 2 - 10 tuổi: Đa số trẻ sẽ tự khỏi  ( 5% trẻ không thể tự khỏi).

          Có 2 loại : + Khi chỉnh lật ngoài phần sau bàn chân thì chỉnh được bàn chân bằng

                           + Và loại không chỉnh được bàn chân bằng.

- Trẻ thiếu niên: Do di chứng bàn chân lật ngoài khi mới sinh. Biểu hiện: đau, lệch khối xương cổ chân và co rút cơ.

- Người lớn: Xuất hiên khi đứt cơ chày sau, chấn thương, viêm khớp...

♦ Theo độ:

- Độ 1: + Vòm lòng bàn chân thấp

            + Gót lật ngoài 

            + Chưa mất khuyết lòng bàn chân

            + Xương gót: Bình thường, Xương sên: Thẳng đứng.

- Độ 2: + Mất khuyết lòng bàn chân

            + Xương gót : Nằm ngang

- Độ 3: + Phần trước bàn chân dang

            + Phần sau bàn chân lật ngoài

            + Xương gót nằm ngang

 Điều trị vật lý trị liệu

  • Kéo giãn và cố định ở mặt lưng bàn chân.

 

 

 

Bàn chân lật ngoài ở trẻ lớn

Lâm sàng

  • Các ngón chân dang.
  • Phần trước bàn chân: Mắt cá trong lồi ra làm bàn chân lật ngoài , xương sên lồi ra, đôi khi lồi cả xưng thuyền (ghe).
  • Phần sau bàn chân lật ngoài.
  • Có thể kèm theo gối chụm trong.

Mục đích tập vật lý trị liệu

Xương gót lật ngoài được đặt lại vị trí:

  • Bằng phương pháp thụ động: Sử dụng dụng cụ.
  • Bằng phương pháp thụ động: Tập mạnh cơ bắp chân, cơ chày sau (Cử động gập lòng và phần sau bàn chân).
  • Tăng hoạt động chức năng các cơ nội tại bàn chân.
  • Gia tăng cảm thụ bản thể bằng cách tập thăng bằng.

Điều trị vật lý trị liệu

  • Mang giày chỉnh hình ở trẻ lớn.
  • Tập mạnh cơ bụng chân, cơ chày sau.
  • Tập mạnh cơ nội tại bàn chân: Đi nhón gót, đi trên bờ ngoài bàn chân, siết chặt các ngón chân, gập mặt lưng ngón cái...
  • Nắn chỉnh vẹo ngoài của gót chân.

 

4. Xương bàn chân áp (Metarssus adductus)

Bàn chân vẹo trong, phần sau bàn chân bình thường, phần trước bàn chân áp vẹo trong.

Điều trị vật lý trị liệu

Nắn chỉnh bàn chân => Cố định bằng băng keo dính dán vào đế nhựa hoặc nẹp Denis - Brown

 

 

5. Bàn chân khoèo (Pied bot)

Định nghĩa

Là tật bàn chân áp, lật trong, vẹo gót vào trong, bàn chân ngựa (tỉ lệ 1/700 bé). Cần được điều trị sớm ngay sau khi sinh.

Do tư thế trong tử cung, khiếm khuyết sự hình thành xương sên ( có thể gặp trong bệnh loạn dưỡng cơ khớp bẩm sinh, loạn sản sụn, thoát vị màng não tủy...)

Dánh giá mức độ bàn chân khoèo

  • Mức độ nhón gót của bàn chân.
  • Áp phần trước của bàn chân.
  • Vẹo gót.
  • Xoay trong khối xương gót -  bàn chân.
  • Nếp gấp sau gót.
  • Nếp gấp giữa ở bờ trong lòng bàn chân.
  • Độ lõm lòng bàn chân.
  • Độ co rút của ngón chân cái.
  • Lực cơ mác, mức độ teo cơ vùng cẳng chân.

Dựa vào thang điểm Diméglio và Pirani để lượng giá và phân loại mức độ nặng nhẹ của bàn chân nhằm đưa ra phương hướng điều trị theo doi kết quả và tiên lượng.

 

 

Điều trị bảo tồn bằng nẹp và vật lý trị liệu ( dựa theo thang điểm Diméglio )

  • Massage các cơ co rút.
  • Nắn chỉnh đầu xương sên vào đúng vị trí. 
  • Tập mạnh cơ mác.
  • Cố định bằng băng dán với đế trong trường hợp nhẹ hoặc giai đoạn đầu của trường hợp rất nặng.
  • Cố định bằng nẹp Denis - Brown ( với bàn chân xoay ngoài 70º )
  • Luôn nắn chỉnh áp, lật trong trước, sau đó mới chỉnh bàn chân ngựa.
  • Thay băng keo 3 ngày/tuần.
  • Sau khi ROM được cải thiện, cho bệnh nhân mang nẹp nhựa.
  • Đến tuổi tập đi mang nẹp AFO.
  • Luôn tái khám để theo dõi, ngăn ngừa tái phát.

 

 

Dị tật bàn chân bẩm sinh có rất nhiều loại, có thể là bàn chân khoèo sơ sinh, bàn chân lật ngoài hoặc bàn chân đụng gót gây nên nhưng khó khăn về vận động di chuyển cũng như về mặt thẩm mỹ cho trẻ. Hiện có rất nhiều phương pháp đa dang trong đó có phương pháp vật lý trị liệu và chỉnh hình được áp dụng rộng rãi và cho hiệu quả thực tế cao, Vì vậy khi có bất cứ dấu hiệu nghi ngờ về dị tật bàn chân cần khám và điều trị sớm, nhất là bệnh nhân nhi để gia tăng khả năng khỏi và giảm thiểu biến chứng cũng như tái phát sau này.