GÃY XƯƠNG ĐÒN Ở TRẺ: NGUYÊN NHÂN,BIỂU HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ

 

Posted on 27/01/2022 

 

Nội dung chính:

1. Tổng quan về gãy xương đòn.

2. Các biểu hiện khi bị gãy xương đòn.

3. Nguyên nhân và biến chứng của gãy xương đòn.

4. Vật lý trị liệu gãy xương đòn sau phẫu thuật.


Tổng quan về gãy xương đòn.

 

Gãy xương đòn là một chấn thương phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em và thanh niên. Xương đòn nối phần trên của xương ức với xương bả vai. Nguyên nhân phổ biến của gãy xương đòn bao gồm ngã, chấn thương thể thao và chấn thương do tai nạn giao thông. Trẻ sơ sinh đôi khi có thể bị gãy xương đòn trong quá trình sinh.

Hãy đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời khi bị gãy xương đòn. Hầu hết các ca gãy phức tạp có thể phải phẫu thuật để sắp xếp lại xương gãy và nẹp, vít hoặc thanh cố định vào xương để giữ xương cố định trong quá trình lành.

 

 

Các biểu hiện khi bị gãy xương đòn.

 

Các dấu hiệu và biểu hiện của gãy xương đòn bao gồm:

  • Đau tăng khi cử động vai.
  • Sưng tấy.
  • Bầm tím.
  • Một chỗ phồng trên vai của bạn.
  • Nghe thấy âm thanh nghiến hoặc răng rắc khi bạn cố gắng di chuyển vai của mình.
  • Căng cứng hoặc không có khả năng cử động vai của bạn.
  • Trẻ sơ sinh thường sẽ không cử động cánh tay trong vài ngày sau khi bị gãy xương đòn liên quan đến sinh.

 

Nguyên nhân và biến chứng của gãy xương đòn.


Nguyên nhân phổ biến của gãy xương đòn bao gồm:

  • Ngã: chẳng hạn như ngã vào vai hoặc ngã chống tay.
  • Chấn thương thể thao: chẳng hạn như một cú đánh trực tiếp vào vai của bạn như chơi tennis, bóng đá...
  • Chấn thương xe do tai nạn xe hơi, mô tô hoặc xe đạp.
  • Tổn thương: tai biến trong lúc sinh.

 

 

Các biến chứng, khi gãy xương đòn, có thể bao gồm:

  • Tổn thương dây thần kinh hoặc mạch máu: Các đầu lởm chởm của xương đòn gãy có thể làm tổn thương các dây thần kinh và mạch máu lân cận. Bạn hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu bạn thấy tê, lạnh ở cánh tay hoặc bàn tay của mình.
  • Hồi phục kém hoặc chậm: Xương đòn bị gãy nghiêm trọng có thể lành từ từ. Sự liên kết kém của xương trong quá trình chữa lành có thể làm ngắn xương.
  • Một cục u trong xương: Là một phần của quá trình chữa bệnh, nơi xương đan vào nhau tạo thành một cục xương. Cục này rất dễ nhìn thấy vì nó nằm sát da. Hầu hết các cục u biến mất theo thời gian, nhưng một số là vĩnh viễn.
  • Bệnh xương khớp: Gãy xương liên quan đến các khớp nối xương đòn của bạn với xương bả vai hoặc xương ức của bạn có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp ở khớp đó.

 

Vật lý trị liệu gãy xương đòn sau phẫu thuật.

 

1. Giai đoạn bất động

- Mục đích là cải thiện tuần hoàn, duy trì lực cơ ở các khớp tự do, chống teo cơ do bất động.

- Tuần 1-2: ngay sau khi cố định bằng băng số 8 cần vận động tập ngay

+ Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay

+ Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay.

+ Tập chủ động các cử động của cột sống cổ

+ Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai

- Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh.

 

 

2. Giai đoạn sau bất động

- Mục đích là làm giảm đau, giảm co thắt cơ vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai.

- Nhiệt trị liệu: chườm ấm vào các cơ vùng cổ gáy bằng paraphin hoặc hồng ngoại

- Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai

- Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhƣng phải tuỳ theo lực cơ của ngƣời bệnh, có thể tập chủ động có trợ giúp, chủ động hoặc có đề kháng

- Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai

- Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các cử động của khớp vai

- Hoạt động trị liệu: bện thừng, bắt bóng, ném bóng…

 

Nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng của gãy xương đòn ở bạn hoặc con bạn, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức . Việc điều trị muộn có thể dẫn đến việc điều trị hiệu quả kém.